Mách bạn cấu trúc và cách dùng "Tend to" từ A-Z

Cảm ơn bạn đã đón đọc bài viết Mách bạn cấu trúc và cách dùng “Tend to” từ A-Z nếu cần thêm thông tin hãy đọc thêm bài viết tend to là gì hy vọng sẽ có nhiều kiến thức bổ ích cho bạn.

Mách bạn cấu trúc và cách dùng “Tend to” từ A-Z

Mách bạn cấu trúc và cách dùng “Tend to” từ A-Z

Tend to + gì? Tento V hay Ving? Nào, bạn đang phân vân những câu hỏi này đúng không, đừng đắn đo, bởi vì câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay của Công ty CP Công ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDtrans, chúng tôi sẽ mang đến cho bạn chi tiết về cách dùng, cấu trúc, các trường hợp sử dụng “tend to” và đặc biệt là phân biệt “tend” và “intend”

Tend là gì?

     Ngoại động từ

     Động từ Tend trong tiếng Anh có nghĩa là trông nom, săn sóc, chăm sóc; giữ gìn, phục vụ ai đó hay điều gì đó.

     Ví dụ:

– To tend a patient (chăm sóc người bệnh)

– To tend a garden (chăm nom khu vườn)

– To tend a machine (giữ gìn máy móc)

– To tend the store (phục vụ cửa hàng; bán hàng)

– He carefully tended his sunflower plants. (Ông cẩn thận chăm sóc cây trồng hướng dương.)

– The nurse gently tended the patient’s cuts and bruises. (Y tá nhẹ nhàng chăm sóc các vết cắt và vết thâm tím của bệnh nhân.)

     Nội động từ

    Khi theo sau bởi tend là một giới từ (+ on, upon), tend on, tend upon có nghĩa là theo, theo hầu, hầu hạ, phục vụ ai đó, điều gì đó:

     Ví dụ:

– To tend upon someone (phục vụ ai)

 (Tend) Chăm sóc nông trại

Tend to

     Cụm động từ Tend to có nghĩa là “Có khuynh hướng”, “hướng đến”, “nhắm đến”, hay “có xu hướng” làm gì đó

     Ví dụ:

– Women tend to live longer than men (phụ nữ có chiều hướng sống lâu hơn nam giới)

– All their efforts tend to the same object (tất cả những cố gắng của chúng đều cùng nhằm tới một mục đích)

     Khi theo sau tend là (+ to/towards): Tend to, tend toward : quay về, hướng về

– The track tends upwards (con đường hẻm hướng đi lên)

Cấu trúc và cách dùng “Tend to”

     Chúng ta sử dụng cấu trúc tend to + Verb infinitive để diễn tả khả năng cư xử theo cách cụ thể hoặc có một đặc điểm riêng, hoặc có xu hướng làm gì đó.

     Cấu trúc:

Subject + tend to + Verb infinitive

(Chủ thể có xu hướng làm gì đó)

     Ví dụ:

– [ + to infinitive] We tend to get cold winters and warm, dry summers in this part of the country. (Chúng ta thường có mùa đông lạnh giá, mùa hè nóng và khô ở vùng này.)

– I think you tend to eat more in the winter. (Tôi nghĩ bạn có xu hướng ăn nhiều hơn vào mùa đông.)

– Children tend to get unsettled if you keep on changing their routine. (Trẻ em có xu hướng bị rối loạn nếu bạn tiếp tục thay đổi thói quen của mình.)

– Paintwork on the corner of a stairway tends to get nicked and scratched. (Tranh sơn ở góc của cầu thang có khuynh hướng bị nứt và trầy xước.)

– The British traditionally tend not to display much emotion in public. (Người Anh thường có xu hướng không thể hiện nhiều cảm xúc trước công chúng.)

– Things tend to get lost when you move house. (Mọi thứ có xu hướng bị mất khi bạn di chuyển nhà.)

– I tend to agree with you. (Tôi đồng ý hầu hết những gì bạn nói.)

– I tend to go to bed early in winter. (Tôi thường đi ngủ sớm vào mùa đông.)

     Chúng ta sử dụng cấu trúc tend to + Verb infinitive để diễn tả vấn đề cần được giải quyết hoặc sự cần thiết của ai đó hay điều gì đó.

     Ví dụ:

– Nurses tended to the injured. (Y tá có thể có xu hướng bị thương)

Sử dụng Tend to trong giao tiếp tiếng Anh

Phân biệt “tend” và “intend”

     Chúng ta có ba cấu trúc rất dễ bị nhầm lẫn trong tiếng Anh nếu không để ý kỹ và điều này thực sự nên tránh.

tend-to

     Cấu trúc:

INTEND to do something là: có dự định làm gì.

TEND to do something là: có xu hướng làm gì.

TEND somebody là: chăm sóc ai đó.

     Ví dụ:

–  I intend to work here (Tôi dự định sẽ làm ở đây)

– Women tend to get married at the age of 25 (Phụ nữ có xu hướng kết hôn ở tuổi 25)

– The job of nurses is to tend patients (Nhiệm vụ của ý tá là chăm sóc bệnh nhân)

>>> Xem thêm: Intended to V hay Ving?

Trong trường hợp nếu bạn đang có nhu cầu dịch thuật công chứng tài liệu, hồ sơ, văn bản, văn bằng để đi du học, công tác, làm việc tại nước ngoài thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi, chúng tôi nhận dịch tất cả các loại hồ sơ từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé, dịch vụ của Công ty chúng tôi phục vụ 24/24 đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụ

Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438

Email: info@dichthuatmientrung.com.vn

Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình

Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội

Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế

Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng

Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh

Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai

Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương

Source: 🔗

Related Posts